Chưa được phân loại

Thủ tục làm sổ đỏ, sổ hồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để giúp người sử dụng đất hiểu rõ về loại giấy quyền sử dụng đất và luật áp dụng với  loại đất mình đang được cấp quyền sử dụng là gì? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì, có ý nghĩa như thế nào? Ancu.me sẽ chia sẻ với bạn đọc các quy định luật nhà đất mới nhất chi tiết, chính xác:

  • Các quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
  • Thủ tục cấp giấy chứng nhận Luật Đất đai theo từng loại đất.
  • Sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ thế nào, sổ đỏ và sổ hồng sổ nào quan trọng hơn? Phân biệt sổ xanh và sổ đỏ, sổ trắng, sổ hồng…

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở hay hiện nay theo luật nhà đất mới nhất thì đó là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” là căn cứ xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng và được ghi tên trên sổ nhà đất này.

Bạn có thể thấy có rất nhiều khái niệm bạn vẫn thường nghe thấy đó là sổ đỏ, sổ hồng, sổ trắng, sổ xanh và không thiểu quy định về các loại giấy tờ này là gì, thủ tục, giá trị pháp lý.

2. Phân biệt các loại quyền sử dụng đất và nhà ở

2.1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành trước năm 2009 theo quy định tại Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính.

Theo luật đất đai 2003 hết hiệu lực thi hành thì: Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Điều 4).

Loại sổ này có bìa màu đỏ đậm nên vẫn được gọi là bìa đỏ và do UBND cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng đất, không phân biệt là đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm nhà ở nông thôn…

Luật đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

Do đó, có thể nói số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn có trong tay là căn cứ để bảo vệ quyền lợi và cũng là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ hợp pháp.

2.2. Sổ hồng là gì?

“Sổ hồng” là cách gọi một mẫu “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” do Bộ Xây dựng ban hành với nội dụng ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của người được cấp giấy. Loại sổ này bìa có màu hồng với nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào? Thực chất về pháp lý theo luật đất đai mới nhất thì “sổ đỏ” và “sổ hồng” đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo cách gọi theo quen thuộc về 2 loại sổ này trước và sau ngày 10/12/009.

a) Trước năm 2009 thì sổ hồng và sổ đỏ có sự khác biệt

+Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn)

+ Sổ hồng là tên gọi tắt của “ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị ( nội thành, nội thị xã, thị trấn )

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

b) Sổ hồng và sổ đỏ sau ngày 10/12/2009

Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BBNMT về cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” nhằm thống nhất thành một loại giấy, không có sự phân biệt quyền sử dụng nhà đất ở nông thôn hay đô thị.

Cho nên tên gọi “sổ hồng và sổ đỏ trong thời gian gần đây không còn ý nghĩa như trước thời điểm ngày 10/12/2009 nữa. Nhưng nhiều người vẫn bị nhầm lẫn về khái niệm sổ hồng và sổ đỏ.

Do đó, các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) hiện nay là một loại thống nhất một mẫu chung trong cả nước. Với những người được cấp sổ đỏ sổ hồng trước 10/12/2009 thì các giấy tờ về “Quyền sử dụng” vẫn có giá trị pháp lý và không cần đổi sang “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Đối với người có nhu cầu muốn đổi sổ sổ đỏ cũ sang sổ mới thì vấn có thể làm tục tục đổi sổ như thông thường.

2.3. Đất sổ xanh là gì?

Sổ xanh là một loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Lâm trường cấp để quản lý, khai thác trồng rừng có thời hạn. Hay nói cách khác đây là sổ chứng nhận cho thuê đất của Lâm Trường trong thời hạn nhất định và khi hết thời hạn thì người có sổ xanh sẽ phải trả lại cho Lâm trường nếu như tại địa phương chưa có chính sách giao đất cho dân.

Đất sổ xanh có được chuyển nhượng không? Với hình thức cấp sổ xanh tức là chỉ cho thuê mà không giao đất thì người sử dụng không được quyền chuyển nhượng. Bởi vậy cũng không thể chuyển quyền đổi mục đích sử dụng hay nói cách khác là chuyển từ sổ xanh sang sổ đỏ.

2.4. Sổ trắng là gì

Sổ trắng là một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ghi nhận diện tích và hiện trang sử dụng đất tại hiện trạng cấp giấy chứng nhận. Loại giấy chứng nhận QSDĐ nhà được cấp theo quy định tại Nghị định số 02/CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ. Trong đó UBND xã, phường, UBND huyện, thị xã xác nhận diện tích đất được cấp căn cứ theo hồ sơ và các giấy tờ liên quan của người sử dụng đất.

Do đó, diện tích đất được xác nhận trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có thể xem là giấy tờ về đất đại chứng nhận quyền sử dụng đất tạm tời của cơ quan nhà nước có thầm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sở địa chính.

Sổ trắng có hất nhiều loại như:

  • Giấy được cấp trước 30/04/1975 có Văn tự đoạn mại bất động sản, Bằng khoán điền thổ;
  • Giấy được cấp sau 30/04/1975 có giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận (hoặc quyết định) của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

Tuy nhiện, hiện nay theo quy định có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 những sổ trắng (giấy trắng) nếu muốn thực hiện các giao dịch mua bán sẽ cần phải thực hiện thủ tục đổi qua “sổ hồng” nếu là giấy chứng nhận về nhà và đất. Sổ trắng đổi sang dổ đỏ nếu là giấy tời về đất. Những giấy trắng sau thời điểm 1/1/2008 vẫn có nguyên giá trị pháp lý về nhà đất nhưng nếu muốn mua bán, tặng cho, thừa kế sẽ cần làm thủ tục đổi sổ.

3. Điều kiện làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật hiện hành

Người sử dụng đất chưa được cấp quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc muốn đổi sổ trắng sang sổ đỏ, sổ xanh chuyển sang sổ đỏ, xổ xanh đất rừng, đất xổ sanh có được xây nhà không, sổ xanh chung cư giá trị pháp lý thế nào…

Mời các bạn cùng tham khảo những điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo luật hiện hành dưới đây:

3.1. Điều kiện cấp sổ đỏ, sổ hồng mới nhất

Theo quy định của luật cấp sổ đỏ mới nhất 2019 hiện nay chính là nhưng quy đình về điều kiện và trình tự thủ tục cấp “Giấy chứng nhận” cho đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất hay vẫn thường gọi là quy định thủ tục làm sổ hồng, sổ đỏ mới nhất.

3.1.1.Điều kiện về nguồn gốc đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

* Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận

Điều 99 Luật Đất đai hiện hành 2013 quy định cụ thể về các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

“a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

* Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận

Đồng thời, quy định của pháp luật cấp sổ đỏ 2019 hiện nay tại điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013 xác định rõ các trường hợp không được cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai năm 2013” theo Điều bao gồm:

“Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

Như vậy, nếu muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thì người sử dụng đất phải đảm bảo thuộc các trường hợp trên, có giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất hợp lệ theo điều 100 và 101 Luật Đất đai.

3.1.2. Điều kiện hạn mức sử dụng đất

Hạn mức sử dụng đất là căn cứ để xác định có được phép cấp chứng nhận quyền sử dụng, tách hợp quyền sử dụng đất hay không.

Việc xác định diện tích đất bao nhiêu mét vuông (m2) mới được cấp sổ đỏ, sổ hồng sẽ do quy định của từng địa phương phân theo cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương ra quyết định về hạn mức đối với từng loại đất.

Do vậy, nếu người có nhu cầu xin tách, cấp giấy chứng nhận, muốn biết về hạn mức sử dụng đất để xem có đủ điều kiện nhập, tách thửa đất, các nghĩa vụ, lệ phí, phí có thể tìm hiểu quyết định của UBND tỉnh về hạn mức sử dụng đất tại tỉnh thành bạn có đất, nhà ở…

3.2. Thủ tục làm sổ đỏ, cấp sổ hồng hiện hành

Theo quy định về luật cấp sổ đổ mới nhất 2019 thì để đổi cũ, làm  sổ đỏ nhà đất mới sẽ phải thực hiện theo các trình tự thủ tục làm sổ đỏ và đảm bảo về các điều kiện cấp sổ đỏ đầy đủ theo quy trình làm sổ đỏ như sau:

Nếu như người sử dụng đất, có tài sản là nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhu cầu đổi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có thể tham khảo hướng dẫn cách làm sổ hồng, sổ đỏ dưới đây:

3.2.1. Thủ tục, quy trình làm sổ đỏ, sổ hồng cấp mới

Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

Một trong các loại giấy tờ quy định tạĐiều 100 luật đất đai và điều 18 của nghị định 43/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số nghị định 43/2014 đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ làm sổ đỏ

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký tại điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

“Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”

3.2.2. Thủ tục, quy trình đổi sổ trắng, sổ đỏ, sổ hồng cũ sang Giấy chứng nhận mới

Sổ trắng, sổ hồng, sổ đỏ đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp vẫn đang lưu hành là các loại giấy: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với giá trị pháp lý như nhau.

Các mẫu giấy này vẫn được Nhà nước thừa nhận giá trị mà không buộc phải thay đổi trừ khi có nhu cầu. Và nếu muốn đổi sổ thì người có nhu cầu sẽ thực hiện theo các trình tự mà pháp luật quy định.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ là sổ đỏ (Giấy chứng nhận)

Hồ sơ xin đề nghị cấp sổ đỏ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ làm sổ đỏ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận lên Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT/BTNMT.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ và trả kết quả

Văn phòng đăng kí đất đai.Trường hợp anh/chị có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Trong thời hạn 07 ngày cơ quan có thầm quyền sẽ thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Đối với trường hợp sổ xanh đổi sang sổ đỏ thì phải xem xét giấy tờ sổ xanh nếu đảm bảo các quy định về giấy tờ tại điều 100 và 101 Luật Đất đai thì vận có thể xin chuyển mục đích sử dụng đất, cấp sổ đỏ mới.

3.2.3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện các thủ tục tham khảo tại bài viết về: chuyển mục đích sử dụng đất.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.3. Giá làm sổ đỏ, lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Giá làm sổ đỏ, lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ thực hiện theo quy định tại: Điểm e, khoản 2, Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11/11/2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quy định:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Như vậy tùy từng quy định theo địa phương mà đia phương sẽ quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân”.

Trên đây là toàn bộ những quy định làm sổ đỏ 2019 mới nhất giúp giải quyết các thắc mắc về các vấn đề giấy tờ nhà đất, sổ đỏ, sổ hồng, sổ trắng, sổ xanh và giá trị pháp lý của từng loại sổ, thủ tục, điều kiện cấp sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *